Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tồ chức Ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam
TL GD địa phương tỉnh Hải Dương - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Tuyền
Ngày gửi: 16h:35' 27-10-2024
Dung lượng: 100.5 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Tuyền
Ngày gửi: 16h:35' 27-10-2024
Dung lượng: 100.5 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LƯƠNG VĂN VIỆT (Tổng chủ biên)
PHÍ THỊ THUỲ VÂN – NGUYỄN THỊ LIÊN (Đồng chủ biên)
NGUYỄN THỊ TRANG THANH – NGUYỄN THỊ THU THUỶ – LÊ THỊ THANH XUÂN
NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ – TRẦN THỊ THU HẰNG – NGUYỄN VĂN MINH
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo
hứng thú, khám phá chủ đề mới.
Học sinh thực hiện các hoạt động quan
sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin
nhằm phát hiện và chiếm lĩnh những
điều mới, chưa biết của chủ đề.
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình
huống, bài tập tương tự hay biến đổi…
nhằm khắc sâu kiến thức hình thành
kĩ năng, kĩ xảo một cách chắc chắn.
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề từ đó phát huy tính mềm dẻo của
tư duy, khả năng sáng tạo.
?
Em có biêt
Bổ sung làm rõ thông tin nhằm làm rõ
thêm nội dung chính.
Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng
các em học sinh lớp sau nhé!
2
Các em thân mến!
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương trong cuốn Tài liệu
giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – lớp 5 là những vấn đề cơ bản
về lịch sử, văn hoá truyền thống; địa lí, kinh tế, hướng nghiệp; chính
trị – xã hội và môi trường của địa phương Hải Dương được thể hiện
trong 6 chủ đề:
– Chủ đề 1: Con người quê hương em;
– Chủ đề 2: Hoạt động kinh tế ở quê hương em;
– Chủ đề 3: Quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương (thị xã
Kinh Môn);
– Chủ đề 4: Lễ hội đền Quát (huyện Gia Lộc);
– Chủ đề 5: Nghệ thuật truyền thống quê hương em;
– Chủ đề 6: Nếp sống văn minh ở quê hương em.
Ở mỗi chủ đề với những hoạt động hấp dẫn, gần gũi với cuộc
sống hằng ngày tại nơi em sinh sống, các em sẽ kết nối được kiến
thức đã học với thực tế cuộc sống tại địa phương. Qua đó giúp các
em vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống và bồi dưỡng
cho các em tình yêu và tự hào về quê hương, trân trọng những giá trị
tốt đẹp để xây dựng quê hương Hải Dương ngày càng phát triển.
Hi vọng Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – lớp 5 sẽ
đem đến cho các em nhiều điều bổ ích và lí thú.
Chúc các em học hành tiến bộ.
Các tác giả
3
LỜI NÓI ĐẦU
4
3
CHỦ ĐỀ 1.
CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
CHỦ ĐỀ 2.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở QUÊ HƯƠNG EM
12
CHỦ ĐỀ 3.
QUẦN THỂ DI TÍCH AN PHỤ – KÍNH CHỦ –
NHẪM DƯƠNG (THỊ XÃ KINH MÔN)
20
CHỦ ĐỀ 4.
LỄ HỘI ĐỀN QUÁT (HUYỆN GIA LỘC)
29
CHỦ ĐỀ 5.
NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
36
CHỦ ĐỀ 6.
NẾP SỐNG VĂN MINH Ở QUÊ HƯƠNG EM
43
5
CHỦ ĐỀ
1
CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
Xem video, hình ảnh về một số hoạt động văn hoá, lễ hội hoặc lao động
sản xuất diễn ra tại địa phương và chia sẻ cảm nhận của em về con người
Hải Dương.
1 Quy mô dân số tỉnh Hải Dương
Tìm hiểu các thông tin trong hình 1, bảng 1 và thực hiện yêu cầu sau:
– Cho biết số dân tỉnh Hải Dương năm 2023. Chia sẻ suy nghĩ của em
về dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023;
– So sánh số dân của tỉnh với một số tỉnh, thành phố tiếp giáp.
Nghìn người
2 000
1 956
1 950
1 917
1 900
1 850
1 800
1 774
1 750
1 700
1 650
1 711
1 716
2005
2010
1 663
1 600
1 550
1 500
2000
2015
2020
2023
Năm
Hình 1. Biểu đồ dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023
5
TT
Tỉnh (thành phố)
Dân số
(nghìn người)
1
Hải Phòng
2 105
2
Hải Dương
1 956
3
Bắc Giang
1 923
4
Thái Bình
1 882
5
Bắc Ninh
1 517
6
Quảng Ninh
1 381
7
Hưng Yên
1 301
Bảng 1. Dân số của tỉnh Hải Dương và một số tỉnh, thành phố tiếp giáp
năm 2023 (số liệu được làm tròn đến hàng nghìn)
Hải Dương là một tỉnh đông dân. Tính đến năm 2023, tổng dân số của
tỉnh là 1 956 888 người, đứng thứ 8 trong cả nước và có xu hướng tăng,
nhưng không nhiều.
2 Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu đặc điểm dân số, sự phân bố
dân cư ở Hải Dương.
Chất lượng dân số của tỉnh Hải Dương ngày càng được nâng cao, tỉ lệ
người dân từ 15 tuổi trở lên biết chữ chiếm 99%. Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi khá trẻ với số người trong độ tuổi lao động (từ 15 đến dưới 60 tuổi)
chiếm đa số (57,8%); tỉ lệ lao động qua đào tạo được cấp chứng chỉ đạt
30,7%; tuổi thọ trung bình của người dân là 74,8 (cả nước là 74,6).
6
Dân cư ở tỉnh Hải Dương phân bố khá dày. Năm 2023, mật độ dân số
trung bình của tỉnh là 1 173 người/km2, cao hơn mật độ dân số trung bình
của Đồng bằng sông Hồng (1 115 người/km2) và gấp gần 4 lần mật độ
dân số của cả nước (303 người/km2).
Dân cư ở tỉnh Hải Dương phân bố không đồng đều, trong đó thành
phố Hải Dương là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất với mật độ là
2 689 người/km2, thành phố Chí Linh có mật độ dân cư thấp nhất là
626 người/km2.
Phần lớn dân cư của tỉnh Hải Dương sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành
thị có tăng nhưng thấp hơn mức trung bình của cả nước và Đồng bằng
sông Hồng (năm 2023 tỉ lệ dân thành thị của tỉnh là 31,7%; Đồng bằng
sông Hồng và trung bình cả nước là 37,6%)
TT
Đơn vị
Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ dân số
(người/km2)
1
Huyện Bình Giang
106,1
126 238
1 189
2
Huyện Cẩm Giàng
110,1
153 144
1 391
3
Thành phố Chí Linh
282,9
177 125
626
4
Huyện Gia Lộc
99,7
137 097
1 375
5
Thành phố Hải Dương
111,7
300 334
2 689
6
Huyện Kim Thành
115,1
140 155
1 218
7
Thị xã Kinh Môn
165,3
178 214
1 078
8
Huyện Nam Sách
111,0
130 716
1 178
9
Huyện Ninh Giang
136,8
150 603
1 101
10 Huyện Thanh Hà
140,7
146 960
1 044
11 Huyện Thanh Miện
123,5
141 788
1 149
12 Huyện Tứ Kỳ
165,3
174 514
1 056
1 668,3
1 956 888
1 173
Toàn tỉnh
Bảng 2. Quy mô dân số và phân bố dân cư các huyện, thị xã, thành phố
của tỉnh Hải Dương năm 2023
(Các số liệu trong bài được trích từ nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương và Niên giám thống kê
Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2023)
7
Hình 2. Khu vực dân cư xã Hoa Thám,
thành phố Chí Linh
Hình 3. Khu vực dân cư phường Bình Hàn,
thành phố Hải Dương
Trên địa bàn tỉnh chủ yếu là người dân tộc Kinh sinh sống. Ngoài ra
còn có một số đồng bào dân tộc ít người sống ở các xã vùng núi của
thành phố Chí Linh như: Hoa, Thổ, Mông, Sán Dìu, Khơ-me, Tày, Mường,
Nùng, Thái, Cao Lan.
Hình 4. Các em học sinh trong trang phục dân tộc ít người
tại Trường Tiểu học Bắc An, thành phố Chí Linh
3 Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của người dân Hải Dương
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh, em hãy nêu một số truyền thống
tốt đẹp của người Hải Dương.
Hải Dương là vùng đất có bề dày lịch sử cùng những di sản văn
hoá độc đáo, đa dạng. Người Hải Dương mang nhiều truyền thống tốt
8
đẹp của dân tộc như: lòng yêu nước, ý chí tự cường dân tộc; tinh
thần hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, tương thân
tương ái,…
Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm của người
Hải Dương được lưu truyền và phát huy qua nhiều đời nay. Suốt chiều
dài lịch sử dân tộc, với truyền thống ấy, người Hải Dương đã góp phần
làm nên những mốc son lịch sử đáng tự hào, gắn liền với tên tuổi của
các anh hùng dân tộc như: Khúc Thừa Dụ, Trần Quốc Tuấn, Yết Kiêu, Trần
Khánh Dư,… Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ, Hải Dương cũng tự hào với tên tuổi của các anh hùng liệt sĩ,
anh hùng lực lượng vũ trang Mạc Thị Bưởi, vua mìn đường 5 Nguyễn
Văn Thoà,…
Hình 5. Đền thờ anh hùng dân tộc Khúc Thừa Dụ,
xã Kiến Quốc, huyện Ninh Giang
Hải Dương còn gắn liền với truyền thống hiếu học, khoa bảng. Thời
phong kiến, Hải Dương là tỉnh có nhiều tiến sĩ nhất cả nước, có làng Mộ
Trạch (huyện Bình Giang) được gọi là “Làng tiến sĩ”, có huyện Nam Sách là
huyện có nhiều tiến sĩ nhất cả nước, có Văn miếu Mao Điền (huyện Cẩm
Giàng) là minh chứng cho việc đề cao đạo học của người tỉnh Ðông. Hải
Dương còn gắn liền với cuộc đời, sự nghiệp của nhiều danh nhân tiêu
biểu trên các lĩnh vực như: Lưỡng quốc Trạng nguyên Mạc Ðĩnh Chi, Đại
danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh, Danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Trãi, Trạng
toán Vũ Hữu, nữ Tiến sĩ đầu tiên của Việt Nam Nguyễn Thị Duệ,…
9
Hình 6. Nhà bia làng Mộ Trạch – “Làng tiến sĩ”,
huyện Bình Giang
Những truyền thống yêu nước, hiếu học, uống nước nhớ nguồn,…
của người Hải Dương luôn được gìn giữ qua nhiều thế hệ và góp phần
hình thành bản sắc con người tỉnh Đông với nhiều lễ hội đặc sắc như: Lễ
hội Côn Sơn – Kiếp Bạc (thành phố Chí Linh), Lễ hội Văn miếu Mao Điền
(huyện Cẩm Giàng),…
Hình 7. Trao quà cho học sinh đạt thành tích xuất sắc
trong học tập, rèn luyện của Hội Khuyến học thành phố Hải Dương
10
Hình 8. Thăm và tặng quà Mẹ Việt Nam
anh hùng Phạm Thị Cấm, huyện Tứ Kỳ
1 Tóm tắt một số đặc trưng về dân số Hải Dương theo gợi ý sau:
– Quy mô dân số;
– Gia tăng dân số;
– Nguồn lao động;
– Chất lượng dân số.
2 Giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của người dân Hải Dương.
Sưu tầm và giới thiệu hình ảnh, tư liệu về một lễ hội hoặc nhân vật lịch
sử mà em biết.
11
CHỦ ĐỀ
2
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở QUÊ HƯƠNG EM
Kể tên một số hoạt động kinh tế ở địa phương mà em biết.
Hình 1. Người dân Hải Dương thu hoạch lúa
1 Tìm hiểu các hoạt động kinh tế ở Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số hoạt động kinh tế
chính ở tỉnh Hải Dương.
Hải Dương nằm ở đông bắc Đồng bằng Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế
trọng điểm phía bắc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, tiếp giáp với các
tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Quảng Ninh, Hưng Yên và thành phố
Hải Phòng.
12
Hải Dương có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh;
mạng lưới giao thông đa dạng (gồm nhiều tuyến đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ) tạo sự liên kết vùng trong giao lưu kinh tế. So với các địa
phương khác, Hải Dương là tỉnh có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, chất
lượng dân số cao. Đó là những điều kiện thuận lợi để Hải Dương phát triển
kinh tế.
Hoạt động kinh tế của tỉnh Hải Dương rất đa dạng và nhiều tiềm năng.
Hoạt động kinh tế chính của tỉnh bao gồm hoạt động sản xuất nông
nghiệp, hoạt động sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ.
Hình 2. Khu công nghiệp Lai Vu ở
huyện Kim Thành
Hình 3. Cánh đồng lúa ở thị xã Kinh Môn
Hình 4. Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc
ở thành phố Chí Linh
13
2 Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh, lựa chọn và giới thiệu một số hoạt
động kinh tế chính ở Hải Dương.
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất các loại cây trồng, thực
phẩm, gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm khác từ nguồn tài nguyên
thiên nhiên như đất, nước, không khí.
Sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương bao gồm trồng trọt và chăn
nuôi, chế biến nông sản. Cây trồng thế mạnh của tỉnh là cây lúa gắn với các
thương hiệu gạo nổi tiếng như: gạo nếp cái hoa vàng ở Kinh Môn, gạo nếp
quýt ở huyện Kim Thành, gạo hữu cơ bãi rươi ở huyện Tứ Kỳ.
Hải Dương có nhiều loại nông sản đặc sản có giá trị kinh tế cao, có
tiềm năng xuất khẩu lớn như: sản phẩm rau (cà rốt, bắp cải, su hào, hành,
tỏi, củ đậu, rau gia vị,…), cây ăn quả (vải thiều, ổi, na, dưa hấu, cam,…).
Các loại nông sản này đã được quy hoạch thành các vùng trồng cây
chuyên canh, được áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và thực hiện theo
quy trình sản xuất VietGAP giúp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Sản xuất chăn nuôi, thuỷ sản ở Hải Dương cũng được quan tâm đầu
tư, phát triển. Sản phẩm chủ yếu trong ngành chăn nuôi, thuỷ sản ở
Hải Dương là các loại gia súc, gia cầm, cá nước ngọt,… Trên địa bàn
tỉnh đã hình thành nhiều trang trại nuôi lợn, nuôi gà, nuôi cá lồng quy
mô lớn, được áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi đảm bảo an
toàn cho sản phẩm và cho năng suất cao. Hải Dương còn có mô hình
chăn nuôi một số loại đặc sản đem lại giá trị kinh tế cao như: rươi, đà
điểu, rắn, nhím,…
Sản xuất nông nghiệp phát triển tạo nguồn cung cấp nông sản, thực
phẩm cho người dân trong và ngoài tỉnh, cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến; đồng thời cũng mang lại cho Hải Dương nét văn hoá
ẩm thực độc đáo.
14
Hình 5. Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng
tại xã Cẩm Đông, huyện Cẩm Giàng
Hình 6. Niềm vui được mùa của
người nông dân trong Lễ hội thu hoạch hành,
tỏi, thị xã Kinh Môn năm 2024
Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế của tỉnh Hải Dương. Phần lớn quá trình sản xuất nông nghiệp
của tỉnh được áp dụng công nghệ, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân.
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp là ngành sản xuất góp phần tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Sản xuất công nghiệp ở tỉnh Hải Dương bao gồm: công nghiệp chế
biến các sản phẩm đã khai thác (sản xuất xi măng, sắt thép, phân bón, hoá
chất,…); công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của con người (quần áo, giày dép, đồ điện tử, đồ gia dụng,…); công
nghiệp lắp ráp ô tô;… Trong đó, thế mạnh của sản xuất công nghiệp của
tỉnh Hải Dương là sản xuất xi măng; sản xuất sắt, thép; sản xuất và lắp ráp
ô tô;…
15
Ngoài ra, Hải Dương còn có tiềm năng lớn về sản xuất vật liệu xây
dựng như: đá vôi, đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa, cao lanh – nguyên
liệu chính để sản xuất gốm sứ, quặng bô-xít dùng để sản xuất đá mài,
bột mài công nghiệp với trữ lượng lớn, tập trung ở địa bàn Chí Linh và
Kinh Môn.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có nhiều khu công nghiệp đã đi
vào hoạt động, giải quyết được nhu cầu việc làm của người dân địa
phương như: Đại An, Lai Cách, Phúc Điền, Tân Trường, Lai Vu,…
Hình 7. Một dây chuyền sản xuất ô tô tại Hải Dương
Sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế của Hải Dương. Sự phát triển của các khu công nghiệp đã giải quyết
việc làm cho người lao động ở địa phương. Tỉnh đang chú trọng phát
triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển các ngành
công nghiệp công nghệ cao.
16
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ DU LỊCH
Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu
trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Hải Dương là địa bàn giàu tiềm năng để phát triển du lịch. Thế mạnh
về dịch vụ du lịch của Hải Dương là: du lịch văn hoá – lịch sử, tâm linh; du
lịch sinh thái; du lịch làng nghề; du lịch ẩm thực,...
Hình 8. Lễ hội Kiếp Bạc
Du lịch văn hoá, lịch sử, tâm linh ở Hải Dương gắn liền với những quần
thể di tích lịch sử, đền, chùa cổ kính. Một số quần thể di tích quốc gia đặc
biệt như: Côn Sơn – Kiếp Bạc (thành phố Chí Linh); An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương (thị xã Kinh Môn); đền Bia – chùa Giám – đền Xưa, Văn
miếu Mao Điền (huyện Cẩm Giàng);… Hải Dương còn nổi tiếng với nhiều
ngôi đền thờ các vị danh tướng, danh nhân của đất nước hoặc những ngôi
chùa cổ như: đền Tranh; đền Quát; đền Chu Văn An; chùa Thanh Mai, chùa
Trăm Gian, chùa Đồng Ngọ,… Đến với những địa danh này, du khách
được chiêm bái, trải nghiệm, hiểu biết thêm về lịch sử và những giá trị văn
hoá truyền thống đặc sắc của quê hương Hải Dương.
17
Hình 9. Khách du lịch tham quan và
thưởng thức đặc sản vải thiều, huyện Thanh Hà
Hình 10. Chả rươi, ẩm thực đặc sắc
của Hải Dương
Du lịch sinh thái ở Hải Dương là đến với các vùng quê để trải nghiệm
không gian tự nhiên cùng những nét đặc sắc về đời sống sinh hoạt, lao
động sản xuất, nghệ thuật truyền thống, văn hoá ẩm thực của các địa
phương. Một số địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn ở Hải Dương như:
đảo Cò (huyện Thanh Miện), vườn vải thiều (huyện Thanh Hà); phường
múa rối nước (huyện Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Hà), làng gốm Chu
Đậu (huyện Nam Sách), làng chạm khắc gỗ Đông Giao (huyện Cẩm
Giàng), làng thêu Xuân Nẻo (huyện Tứ Kỳ),…
Hải Dương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Đẩy mạnh dịch
vụ du lịch góp phần phát triển kinh tế, quảng bá truyền thống, văn hoá,
lịch sử của địa phương đến bạn bè trong nước và quốc tế.
18
Vẽ sơ đồ tư duy để tóm tắt một số hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương
theo gợi ý dưới đây.
...
Hoạt động
kinh tế
ở Hải Dương
Nông nghiệp
...
...
Công nghiệp
...
...
...
Dịch vụ
...
...
...
Lựa chọn và thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
1 Lập kế hoạch trải nghiệm để tìm hiểu về một ngành, nghề sản xuất ở
địa phương em theo gợi ý sau:
– Ngành, nghề mà em dự định trải nghiệm;
– Mục đích của việc trải nghiệm;
– Thời gian, địa điểm;
– Phương tiện, công cụ cần thiết;
– Nội dung tìm hiểu: Giới thiệu sơ lược về hoạt động của ngành,
nghề đó; quy trình sản xuất; những sản phẩm chính; nơi tiêu thụ;
đóng góp của hoạt động sản xuất cho địa phương; vấn đề môi
trường trong sản xuất,…
2 Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền về một ngành, nghề mà em đã được
trải nghiệm.
19
CHỦ ĐỀ
3
QUẦN THỂ DI TÍCH
AN PHỤ – KÍNH CHỦ – NHẪM DƯƠNG
(THỊ XÃ KINH MÔN)
Kể tên một số di tích lịch sử ở Hải Dương mà em biết. Chia sẻ với bạn về
một di tích lịch sử mà em thấy ấn tượng.
1 Giới thiệu quần thể An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương
Đọc đoạn thông tin, quan sát lược đồ và thực hiện yêu cầu sau:
– Cho biết vị trí địa lí của quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương.
– Quần thể di tích lịch sử An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương được xếp
hạng là di tích quốc gia đặc biệt vào thời gian nào?
Nằm trên vùng đất địa linh nhân kiệt, với cảnh quan thiên nhiên kì thú,
quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương thuộc thị xã Kinh Môn
được biết đến với những giá trị hiếm có về lịch sử, văn hoá, danh lam thắng
cảnh ở phía đông bắc, là căn cứ quân sự trọng yếu, là cầu nối kinh tế, văn
hoá, chính trị giữa kinh đô Thăng Long với các vùng miền và các quốc gia
lân cận. Quần thể di tích lịch sử An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương gắn liền
với các tên tuổi của nhiều danh nhân trong lịch sử nước ta, như: An Sinh
Vương Trần Liễu, vua Lê Thánh Tông, Phạm Sư Mạnh, Trương Quốc Dụng, Vũ
Cán, Thiền sư Thuỷ Nguyệt. Nơi đây, cũng gắn liền với các cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta, như kháng chiến chống quân xâm
lược Nguyên – Mông (thời Trần), chống quân Minh (thời Lê), hai cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ... góp phần không nhỏ làm
nên những chiến thắng lịch sử vĩ đại của dân tộc.
20
Năm 2016, quần thể di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh An Phụ – Kính
Chủ – Nhẫm Dương được xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt.
&+Ë
/,1+
/r1LQK
37KҩW
+QJ
+RjQK
6ѫQ
6
48Ҧ1*
Ĉi 1,1+
9
37kQ
%ҥFK
3'X\ 'kQ
i
6.L7kQ
ĈҵQJ
QK
7K
30LQK
33KҥP7KiL
̯\
4XDQJ7KjQK
7kQ
33K~
+LӋS+Rj
7Kӭ
.,1+0Ð1 3$Q 3+LӋS
6LQK
6ѫQ
7KăQJ
%
1$0
/ҥF
/RQJ
3
/RQJ
6È&+
7KѭӧQJ
$Q
+Ҧ,3+Ñ1*
6.LQK
0{
/ѭX
4XұQ 3$Q3Kө
Q
3+LӋS
$Q
.,07+¬1+
3/RQJ;X\rQ 37KiL
7KӏQK
3+LӅQ
ĈӏDJLӟLWӍQKWKjQKSKӕ
0LQK
48Ҧ1*1,1+ 7rQWӍQKWKjQKSKӕ
7KjQK +Rj
WUӵFWKXӝF7UXQJѭѫQJ
WUӵFWKXӝF7UXQJѭѫQJ
FK
&+Ë/,1+
.,1+0Ð1
7rQWKjQKSKӕ
WUӵFWKXӝFWӍQK
7rQWKӏ[m
7rQKX\ӋQ
7rQ[mSKѭӡQJ
7+$1++¬
.,07+¬1+
/r1LQK
ĈӏDJLӟLWKjQKSKӕ
WKӏ[mKX\ӋQ
QJ ĈӏDJLӟL[mSKѭӡQJ
4XӕFOӝVӕÿѭӡQJ
7ӍQKOӝVӕÿѭӡQJ
6 6{QJ
3 3KѭӡQJ
V{QJ5D
Hình 1. Lược đồ hành chính thị xã Kinh Môn (năm 2020)
2 Tìm hiểu một số di tích, danh thắng tiêu biểu trong quần thể An Phụ –
Kính Chủ – Nhẫm Dương
Đọc đoạn thông tin, quan sát hình ảnh và mô tả một di tích lịch sử
hoặc một danh thắng tiêu biểu trong quần thể di tích An Phụ – Kính
Chủ – Nhẫm Dương.
ĐỀN CAO AN PHỤ
Đền Cao An Phụ nằm trên đỉnh núi cao nhất của dãy An Phụ (dãy núi có
chiều dài 17 km; cao 246 m) là điểm nhấn trong quần thể di tích. Đền Cao
An Phụ thuộc phường An Sinh, thị xã Kinh Môn, được xây dựng vào thời
Trần (thế kỉ XIII), thờ An Sinh Vương Trần Liễu – cha của Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn. Từ đỉnh An Phụ nhìn về phía đông bắc là dãy núi
Yên Tử cao sừng sững; phía tây bắc là động Kính Chủ được mệnh danh là
“Nam Thiên đệ lục động” có dòng sông Kinh Thầy uốn lượn sát chân núi,
21
phía tây nam là miền châu thổ mênh mông với những cánh đồng thẳng
cánh cò bay. Đến với đền Cao An Phụ, du khách sẽ được chiêm ngưỡng
khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ và đắm mình trong không gian linh
thiêng mang đậm bản sắc văn hoá, tâm linh của dân tộc Việt Nam.
Hình 2, 3. Đền Cao An Phụ
Trong khuôn viên đền Cao An Phụ có chùa Tường Vân cổ kính (còn gọi
là chùa Cao), thờ Phật và Phật hoàng Trần Nhân Tông – người sáng lập ra
thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. Chùa được xây dựng vào thế kỉ thứ XIII, dưới
triều Trần. Phía trước chùa có Giếng Ngọc quanh năm đầy ắp nước và 2 cây
đại trên 700 năm tuổi như một nhân chứng lịch sử chứng kiến những biến
đổi trên đỉnh núi linh thiêng này.
Hình 4. Chùa Tường Vân – An Phụ
22
Thấp hơn đền Cao An Phụ chừng 50 m và cách khoảng 300 m ra phía
trước là tượng đài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn bằng đá cao gần 13 m
đứng tay tì đốc gươm, tay cầm cuốn thư, mắt hướng ra nơi biên ải phía đông
bắc của Tổ quốc. Công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương xây dựng
từ năm 1993 do cố Đại tướng Võ Nguyên Giáp đặt phiến đá đầu tiên.
Hình 5. Tượng đài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn trên núi An Phụ
Khu vực tượng đài còn có bức phù điêu bằng đất nung dài 45 m, cao 2,5 m,
mô tả cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông của quân và dân ta do
những nghệ nhân gốm sứ ở làng Cậy, huyện Bình Giang (Hải Dương) tham
gia chế tác.
Hình 6. Toàn cảnh bức phù điêu ở đền Cao An Phụ
23
Hình 7. Hình ảnh chính trong bức phù điêu
Hằng năm, lễ hội đền Cao An Phụ được tổ chức trọng thể với nhiều
nghi lễ và hoạt động văn hoá, nghệ thuật đặc sắc, thu hút đông đảo du
khách đến tham quan, chiêm bái.
Hình 8, 9. Lễ hội đền Cao An Phụ
24
ĐỘNG KÍNH CHỦ
Động Kính Chủ nằm ở sườn phía nam của dãy núi đá vôi Dương Nham.
Động Kính Chủ được xếp vào hàng “Nam Thiên đệ lục động”, một trong
sáu động đẹp nhất của Việt Nam. Động Kính Chủ có độ cao 20 m so với
triền ruộng chân núi.
Hình 10. Toàn cảnh động Kính Chủ
Từ chân núi, đi lên qua 71 bậc đá đến cửa động Kính Chủ, cửa động
quay hướng nam. Trong động Kính Chủ có chùa thờ Phật và có nhiều
tượng tạc bằng đá mô tả những sự kiện điển hình trong kinh Phật. Nét độc
đáo nhất ở động Kính Chủ là bảo vật quốc gia – hệ thống bia ma nhai.
Trong động Kính Chủ có trên 50 tấm bia được khắc trực tiếp vào vách đá,
đây là động có số bia nhiều nhất trong các hang động ở Việt Nam.
Hình 11, 12. Bia khắc trên vách đá ở động Kính Chủ
Hình 13. Chùa thờ Phật trong
động Kính Chủ
25
CHÙA NHẪM DƯƠNG
Chùa Nhẫm Dương toạ lạc dưới chân núi Nhẫm Dương, ngọn núi đá vôi
hùng vĩ với hệ thống hang động kì thú. Đây là một ngôi chùa lớn, được xây
dựng vào thời Trần, được trùng tu, tôn tạo nhiều lần vào thời Lê và thời
Nguyễn. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc, chùa Nhẫm
Dương và các hang động từng là nơi đóng quân của nhiều cơ quan, đơn vị
bộ đội chủ lực và là nơi trú ẩn, hoạt động cách mạng của nhiều đồng chí
cốt cán của Đảng. Trong cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại
của đế quốc Mỹ, các hang động và chùa Nhẫm Dương được sử dụng phục
vụ cho nhiệm vụ cứu chữa, chăm sóc thương binh, bệnh binh và nhân
dân trong vùng.
Hình 14. Chùa Nhẫm Dương
Với gần hai nghìn hiện vật khảo cổ được tìm thấy trong khuôn viên
chùa, đây là hệ thống các hiện vật dày đặc và quý hiếm, xuyên suốt các
niên đại từ hàng vạn năm trước cho đến tận thế kỉ XX, đã thực sự mang lại
giá trị lịch sử quan trọng, có tầm ảnh hưởng quốc tế.
Hình 15, 16. Một số hiện vật khảo cổ ở chùa Nhẫm Dương.
26
Hình 17. Lễ rước nước
Lễ hội chùa Nhẫm Dương diễn ra hằng năm vào 3 ngày: từ mùng 5,
mùng 6 đến mùng 7 tháng Ba (Âm lịch) với phần lễ và phần hội đặc sắc
thu hút đông đảo nhân dân và phật tử thập phương tham gia.
1 Giới thiệu một di tích, danh thắng trong quần thể An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương theo gợi ý sau:
– Tên di tích/danh thắng;
– Địa điểm di tích/danh thắng;
– Một số điểm nổi bật của di tích/danh thắng.
27
2 Lập kế hoạch những việc em và các bạn em sẽ làm để bảo vệ di tích,
danh thắng trong quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương
hoặc một di tích, danh thắng ở địa phương em.
STT
Nội dung công việc Thời gian Người
thực hiện thực hiện
Dự kiến thời gian
hoàn thành và
kết quả
1
–
–
–
–
2
–
–
–
–
3
–
–
–
–
1 Viết đoạn văn ngắn hoặc vẽ một bức tranh về một di tích, danh
thắng thuộc quần thể An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương. Chia sẻ với
bạn bè về bài viết hoặc tranh vẽ của em.
2 Sưu tầm tranh, ảnh về một di tích, danh thắng trong quần thể
An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương; tập làm video để giới thiệu,
chia sẻ với bạn bè.
Hình 18. Cổng vào khu di tích Kính Chủ
28
CHỦ ĐỀ
4
LỄ HỘI ĐỀN QUÁT
(HUYỆN GIA LỘC)
Cùng đọc câu chuyện ngắn về Yết Kiêu và trả lời câu hỏi: Em biết những gì
về Yết Kiêu?
Ông Yết Kiêu
1. Giặc Nguyên xâm lược nước Đại Việt ta. Yết Kiêu gặp cha:
Yết Kiêu: – Con đi diệt giặc đây, bố ạ!
Người cha: – Mẹ con mất sớm, bố thì tàn tật không làm gì được.
Yết Kiêu: – Bố ơi! Nước mất thì nhà tan…
Người cha: – Ấy, cha cũng nghĩ đến chuyện đó. Thôi, con cứ đi.
2. Yết Kiêu yết kiến vua Trần Nhân Tông
Nhà vua: – Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí.
Yết Kiêu: – Tôi chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: – Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì tôi có thể lặn hàng
giờ dưới nước.
Nhà vua: – Người dân thường mà phi thường. Trẫm muốn biết ai
dạy ngươi?
Yết Kiêu: – Dạ tâu Bệ hạ, người đó là cha tôi.
Nhà vua: – Ai dạy cha ngươi?
Yết Kiêu: – Ông tôi.
Nhà vua: – Ai dạy ông ngươi?
Yết Kiêu: – Vì căm thù quân giặc và noi gương người xưa mà ông tôi
tự học lấy.
29
3. Yết Kiêu đục thuyền giặc chẳng may bị giặc bắt.
Tướng giặc: – Mi là ai?
Yết Kiêu: – Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất Việt.
Tướng giặc: – Mi đục mấy chục chiến thuyền của ta phải không?
Yết Kiêu: – Phải!
Tướng giặc: – Phải là thế nào?
Yết Kiêu: – Phải là lẽ phải thế!
Tướng giặc: – A à tên này láo! Quân đâu, lôi nó ra chém đầu!
Yết Kiêu: – Một việc làm vô ích. Chiến thuyền của ngươi vẫn đắm.
Tướng giặc: – Này, ta hỏi thật, nước Nam có nhiều người lặn giỏi như
mi không?
Yết Kiêu: – Nhiều không đếm xuể. Ta là loại kém nhất, làm không
khéo nên mới bị bắt.
Tướng giặc: – Mi dẫn ta đi bắt bọn nó, được chứ?
Yết Kiêu: – Được, cởi trói ra!
Tướng giặc sai lính cởi trói cho Yết Kiêu. Bất ngờ Yết Kiêu nhảy tùm
xuống nước, lặn biến đi.
Tướng giặc: – Bắt lấy Yết Kiêu! Bắt lấy Yết Kiêu! Bắt lấy…! Thôi chết rồi!
Đường thuỷ của ta không dùng được nữa rồi!
(Theo Lê Thi – Tiếng Việt 5, tập 2 – Nhà xuất bản Giáo dục, 2001)
1 Tìm hiểu về đền Quát
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
– Đền Quát ở địa phương nào của tỉnh Hải Dương? Đền Quát thờ ai?
– Đền Quát được xếp hạng di tích quốc gia năm nào?
30
Hình 1. Toàn cảnh di tích lịch sử đền Quát
Đền Quát là đền thờ Yết Kiêu ở tả ngạn sông Đò Đáy (sông Quát)
thôn Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc. Yết Kiêu là một trong hai vị
tướng giỏi của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Yết Kiêu tên thật
là Phạm Hữu Thế (1242 – 1301), người thôn Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia
Lộc. Ông là một danh tướng nhà Trần, tài đức song toàn. Ông có biệt tài
bơi lặn, nhiều lần đục thủng thuyền của quân giặc Nguyên Mông làm nên
những chiến thắng lẫy lừng, ông là người có công lớn giúp nhà Trần ba
lần đại phá quân Nguyên ở thế kỉ XIII. Sau khi ông mất, dân làng Hạ Bì lập
đền thờ và suy tôn ông là Thành hoàng làng. Yết Kiêu còn được lập miếu
thờ, đền thờ ở nhiều nơi, nhưng lớn nhất vẫn là đền Quát. Theo sử sách,
đây là một ngôi đền linh thiêng bậc nhất của trấn Hải Dương xưa.
Hình 2. Cổng làng Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc
31
Đền Quát đã tồn tại hơn 700 năm. Từ khi xây dựng đến nay, đền được
trùng tu, tôn tạo nhiều lần. Đến thế kỉ XVII – XVIII, đền được tôn tạo, tu
sửa, mở rộng với khuôn viên 2 700 m2. Năm 1989, đền Quát được xếp
hạng là di tích cấp quốc gia. Năm 2017, tỉnh Hải Dương đã hoàn thành
việc tôn tạo, tu sửa ngôi đền này.
Hình 3. Đền Quát
Trong đền có 2 tượng voi đá cao hơn 1 m, 2 tượng ngựa đá cao gần
2 m và một tấm bia Lịch triều khoa cử, khắc vào đầu thời Nguyễn.
Hình 4. Tượng voi đá ở đền Quát
32
Hình 5. Tượng ngựa đá ở đền Quát
2 Tìm hiểu lễ hội đền Quát
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện các yêu cầu sau:
– Kể tên những hoạt động chính trong lễ hội đền Quát.
– Mô tả một hoạt động trong lễ hội đền Quát.
Lễ hội đền Quát đã được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể Quốc
gia. Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân (từ ngày 14 đến ngày 16 tháng
Giêng (Âm lịch) và mùa thu (từ ngày 14 đến ngày 16 tháng Tám (Âm lịch).
Lễ hội gồm hai phần chính là phần lễ và phần hội.
a. Phần lễ
Gồm lễ mộc dục, lễ cáo yết, lễ rước bộ, lễ dâng hương, lễ tế Thánh
Yết Kiêu.
Lễ tế Thánh Yết Kiêu diễn ra tại sân tiền tế. Đội tế gồm chủ tế, 2 bồi tế,
thông xướng, hoạ xướng và 12 tế viên trong trang phục quần áo tế chỉnh
tề thực hiện nghi lễ tế 3 tuần rượu, 1 tuần trà. Lễ vật gồm xôi, gà, thủ lợn,
hoa quả, rượu...
?
Hình 6. Lễ cáo yết ở đền Quát
Em có biêt
Lễ mộc dục là nghi thức rước
choé nước lên thuyền ra sông
Quát trước cửa đền, lấy nước
vào choé đem về hoà với ngũ vị
đun sôi. Sau đó, dùng nước tắm
tượng Thánh Yết Kiêu, tượng
công chúa Nguyên triều.
Lễ cáo yết là nghi thức báo
cáo với Đức Thánh các công
việc chuẩn bị đã xong và xin
phép cho làng được mở hội.
Hình 7. Lễ rước bộ ở đền Quát
33
Hình 8. Lễ tế Thánh ở đền Quát
b. Phần hội
Phần hội diễn ra với nhiều trò chơi dân gian, không những thể hiện sự
đồng cảm, ước vọng về tâm linh, mà còn phản ánh sự rèn luyện trí tuệ thông
minh, sáng tạo, gắn kết cộng đồng như: bơi chiềng, thi cỗ hộp, đi cầu thùm,
bơi bắt vịt, kéo co, đập niêu đất, cờ người, chọi gà và đặc biệt là môn bơi
chải. Các đội thuyền trước khi bước vào cuộc thi đều thực hiện nghi lễ dâng
hương để xin mùa cá bội thu, nhân dân no ấm.
Hình 9. Nghi thức bơi chiềng ở lễ hội đền Quát
Hình 11. Trò chơi đập niêu đất ở lễ hội đền Quát
34
Hình 10. Thi kéo co ở lễ hội đền Quát
Hình 12. Đua thuyền chải ở lễ hội đền Quát
1 Vẽ sơ đồ tư duy về các hoạt động chính trong lễ hội đền Quát.
2 Mô tả chi tiết một trong những hoạt động ở lễ hội đền Quát và nêu ý
nghĩa của lễ hội.
– Mô tả chi tiết về một hoạt động ở lễ hội đền Quát:
+ Hình thức: Hình ảnh, màu sắc, cờ, hoa,…;
+ Nội dung: Tên hoạt động, nội dung chi tiết của hoạt động đó;
+ Ý nghĩa của hoạt động;
– Ý nghĩa của lễ hội đền Quát:
Lễ hội đền Quát được tổ chức trọng thể hằng năm để tri ân công
lao to lớn của danh tướng Yết Kiêu và gìn giữ, phát huy những giá trị văn
hoá độc đáo của di tích lịch sử.
1 Đóng vai một hướng dẫn viê...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LƯƠNG VĂN VIỆT (Tổng chủ biên)
PHÍ THỊ THUỲ VÂN – NGUYỄN THỊ LIÊN (Đồng chủ biên)
NGUYỄN THỊ TRANG THANH – NGUYỄN THỊ THU THUỶ – LÊ THỊ THANH XUÂN
NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ – TRẦN THỊ THU HẰNG – NGUYỄN VĂN MINH
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo
hứng thú, khám phá chủ đề mới.
Học sinh thực hiện các hoạt động quan
sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin
nhằm phát hiện và chiếm lĩnh những
điều mới, chưa biết của chủ đề.
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình
huống, bài tập tương tự hay biến đổi…
nhằm khắc sâu kiến thức hình thành
kĩ năng, kĩ xảo một cách chắc chắn.
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề từ đó phát huy tính mềm dẻo của
tư duy, khả năng sáng tạo.
?
Em có biêt
Bổ sung làm rõ thông tin nhằm làm rõ
thêm nội dung chính.
Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng
các em học sinh lớp sau nhé!
2
Các em thân mến!
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương trong cuốn Tài liệu
giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – lớp 5 là những vấn đề cơ bản
về lịch sử, văn hoá truyền thống; địa lí, kinh tế, hướng nghiệp; chính
trị – xã hội và môi trường của địa phương Hải Dương được thể hiện
trong 6 chủ đề:
– Chủ đề 1: Con người quê hương em;
– Chủ đề 2: Hoạt động kinh tế ở quê hương em;
– Chủ đề 3: Quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương (thị xã
Kinh Môn);
– Chủ đề 4: Lễ hội đền Quát (huyện Gia Lộc);
– Chủ đề 5: Nghệ thuật truyền thống quê hương em;
– Chủ đề 6: Nếp sống văn minh ở quê hương em.
Ở mỗi chủ đề với những hoạt động hấp dẫn, gần gũi với cuộc
sống hằng ngày tại nơi em sinh sống, các em sẽ kết nối được kiến
thức đã học với thực tế cuộc sống tại địa phương. Qua đó giúp các
em vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống và bồi dưỡng
cho các em tình yêu và tự hào về quê hương, trân trọng những giá trị
tốt đẹp để xây dựng quê hương Hải Dương ngày càng phát triển.
Hi vọng Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương – lớp 5 sẽ
đem đến cho các em nhiều điều bổ ích và lí thú.
Chúc các em học hành tiến bộ.
Các tác giả
3
LỜI NÓI ĐẦU
4
3
CHỦ ĐỀ 1.
CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
CHỦ ĐỀ 2.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở QUÊ HƯƠNG EM
12
CHỦ ĐỀ 3.
QUẦN THỂ DI TÍCH AN PHỤ – KÍNH CHỦ –
NHẪM DƯƠNG (THỊ XÃ KINH MÔN)
20
CHỦ ĐỀ 4.
LỄ HỘI ĐỀN QUÁT (HUYỆN GIA LỘC)
29
CHỦ ĐỀ 5.
NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
36
CHỦ ĐỀ 6.
NẾP SỐNG VĂN MINH Ở QUÊ HƯƠNG EM
43
5
CHỦ ĐỀ
1
CON NGƯỜI QUÊ HƯƠNG EM
Xem video, hình ảnh về một số hoạt động văn hoá, lễ hội hoặc lao động
sản xuất diễn ra tại địa phương và chia sẻ cảm nhận của em về con người
Hải Dương.
1 Quy mô dân số tỉnh Hải Dương
Tìm hiểu các thông tin trong hình 1, bảng 1 và thực hiện yêu cầu sau:
– Cho biết số dân tỉnh Hải Dương năm 2023. Chia sẻ suy nghĩ của em
về dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023;
– So sánh số dân của tỉnh với một số tỉnh, thành phố tiếp giáp.
Nghìn người
2 000
1 956
1 950
1 917
1 900
1 850
1 800
1 774
1 750
1 700
1 650
1 711
1 716
2005
2010
1 663
1 600
1 550
1 500
2000
2015
2020
2023
Năm
Hình 1. Biểu đồ dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023
5
TT
Tỉnh (thành phố)
Dân số
(nghìn người)
1
Hải Phòng
2 105
2
Hải Dương
1 956
3
Bắc Giang
1 923
4
Thái Bình
1 882
5
Bắc Ninh
1 517
6
Quảng Ninh
1 381
7
Hưng Yên
1 301
Bảng 1. Dân số của tỉnh Hải Dương và một số tỉnh, thành phố tiếp giáp
năm 2023 (số liệu được làm tròn đến hàng nghìn)
Hải Dương là một tỉnh đông dân. Tính đến năm 2023, tổng dân số của
tỉnh là 1 956 888 người, đứng thứ 8 trong cả nước và có xu hướng tăng,
nhưng không nhiều.
2 Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu đặc điểm dân số, sự phân bố
dân cư ở Hải Dương.
Chất lượng dân số của tỉnh Hải Dương ngày càng được nâng cao, tỉ lệ
người dân từ 15 tuổi trở lên biết chữ chiếm 99%. Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi khá trẻ với số người trong độ tuổi lao động (từ 15 đến dưới 60 tuổi)
chiếm đa số (57,8%); tỉ lệ lao động qua đào tạo được cấp chứng chỉ đạt
30,7%; tuổi thọ trung bình của người dân là 74,8 (cả nước là 74,6).
6
Dân cư ở tỉnh Hải Dương phân bố khá dày. Năm 2023, mật độ dân số
trung bình của tỉnh là 1 173 người/km2, cao hơn mật độ dân số trung bình
của Đồng bằng sông Hồng (1 115 người/km2) và gấp gần 4 lần mật độ
dân số của cả nước (303 người/km2).
Dân cư ở tỉnh Hải Dương phân bố không đồng đều, trong đó thành
phố Hải Dương là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất với mật độ là
2 689 người/km2, thành phố Chí Linh có mật độ dân cư thấp nhất là
626 người/km2.
Phần lớn dân cư của tỉnh Hải Dương sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành
thị có tăng nhưng thấp hơn mức trung bình của cả nước và Đồng bằng
sông Hồng (năm 2023 tỉ lệ dân thành thị của tỉnh là 31,7%; Đồng bằng
sông Hồng và trung bình cả nước là 37,6%)
TT
Đơn vị
Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ dân số
(người/km2)
1
Huyện Bình Giang
106,1
126 238
1 189
2
Huyện Cẩm Giàng
110,1
153 144
1 391
3
Thành phố Chí Linh
282,9
177 125
626
4
Huyện Gia Lộc
99,7
137 097
1 375
5
Thành phố Hải Dương
111,7
300 334
2 689
6
Huyện Kim Thành
115,1
140 155
1 218
7
Thị xã Kinh Môn
165,3
178 214
1 078
8
Huyện Nam Sách
111,0
130 716
1 178
9
Huyện Ninh Giang
136,8
150 603
1 101
10 Huyện Thanh Hà
140,7
146 960
1 044
11 Huyện Thanh Miện
123,5
141 788
1 149
12 Huyện Tứ Kỳ
165,3
174 514
1 056
1 668,3
1 956 888
1 173
Toàn tỉnh
Bảng 2. Quy mô dân số và phân bố dân cư các huyện, thị xã, thành phố
của tỉnh Hải Dương năm 2023
(Các số liệu trong bài được trích từ nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương và Niên giám thống kê
Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2023)
7
Hình 2. Khu vực dân cư xã Hoa Thám,
thành phố Chí Linh
Hình 3. Khu vực dân cư phường Bình Hàn,
thành phố Hải Dương
Trên địa bàn tỉnh chủ yếu là người dân tộc Kinh sinh sống. Ngoài ra
còn có một số đồng bào dân tộc ít người sống ở các xã vùng núi của
thành phố Chí Linh như: Hoa, Thổ, Mông, Sán Dìu, Khơ-me, Tày, Mường,
Nùng, Thái, Cao Lan.
Hình 4. Các em học sinh trong trang phục dân tộc ít người
tại Trường Tiểu học Bắc An, thành phố Chí Linh
3 Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của người dân Hải Dương
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh, em hãy nêu một số truyền thống
tốt đẹp của người Hải Dương.
Hải Dương là vùng đất có bề dày lịch sử cùng những di sản văn
hoá độc đáo, đa dạng. Người Hải Dương mang nhiều truyền thống tốt
8
đẹp của dân tộc như: lòng yêu nước, ý chí tự cường dân tộc; tinh
thần hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, tương thân
tương ái,…
Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm của người
Hải Dương được lưu truyền và phát huy qua nhiều đời nay. Suốt chiều
dài lịch sử dân tộc, với truyền thống ấy, người Hải Dương đã góp phần
làm nên những mốc son lịch sử đáng tự hào, gắn liền với tên tuổi của
các anh hùng dân tộc như: Khúc Thừa Dụ, Trần Quốc Tuấn, Yết Kiêu, Trần
Khánh Dư,… Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ, Hải Dương cũng tự hào với tên tuổi của các anh hùng liệt sĩ,
anh hùng lực lượng vũ trang Mạc Thị Bưởi, vua mìn đường 5 Nguyễn
Văn Thoà,…
Hình 5. Đền thờ anh hùng dân tộc Khúc Thừa Dụ,
xã Kiến Quốc, huyện Ninh Giang
Hải Dương còn gắn liền với truyền thống hiếu học, khoa bảng. Thời
phong kiến, Hải Dương là tỉnh có nhiều tiến sĩ nhất cả nước, có làng Mộ
Trạch (huyện Bình Giang) được gọi là “Làng tiến sĩ”, có huyện Nam Sách là
huyện có nhiều tiến sĩ nhất cả nước, có Văn miếu Mao Điền (huyện Cẩm
Giàng) là minh chứng cho việc đề cao đạo học của người tỉnh Ðông. Hải
Dương còn gắn liền với cuộc đời, sự nghiệp của nhiều danh nhân tiêu
biểu trên các lĩnh vực như: Lưỡng quốc Trạng nguyên Mạc Ðĩnh Chi, Đại
danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh, Danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Trãi, Trạng
toán Vũ Hữu, nữ Tiến sĩ đầu tiên của Việt Nam Nguyễn Thị Duệ,…
9
Hình 6. Nhà bia làng Mộ Trạch – “Làng tiến sĩ”,
huyện Bình Giang
Những truyền thống yêu nước, hiếu học, uống nước nhớ nguồn,…
của người Hải Dương luôn được gìn giữ qua nhiều thế hệ và góp phần
hình thành bản sắc con người tỉnh Đông với nhiều lễ hội đặc sắc như: Lễ
hội Côn Sơn – Kiếp Bạc (thành phố Chí Linh), Lễ hội Văn miếu Mao Điền
(huyện Cẩm Giàng),…
Hình 7. Trao quà cho học sinh đạt thành tích xuất sắc
trong học tập, rèn luyện của Hội Khuyến học thành phố Hải Dương
10
Hình 8. Thăm và tặng quà Mẹ Việt Nam
anh hùng Phạm Thị Cấm, huyện Tứ Kỳ
1 Tóm tắt một số đặc trưng về dân số Hải Dương theo gợi ý sau:
– Quy mô dân số;
– Gia tăng dân số;
– Nguồn lao động;
– Chất lượng dân số.
2 Giới thiệu về một truyền thống tốt đẹp của người dân Hải Dương.
Sưu tầm và giới thiệu hình ảnh, tư liệu về một lễ hội hoặc nhân vật lịch
sử mà em biết.
11
CHỦ ĐỀ
2
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở QUÊ HƯƠNG EM
Kể tên một số hoạt động kinh tế ở địa phương mà em biết.
Hình 1. Người dân Hải Dương thu hoạch lúa
1 Tìm hiểu các hoạt động kinh tế ở Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số hoạt động kinh tế
chính ở tỉnh Hải Dương.
Hải Dương nằm ở đông bắc Đồng bằng Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế
trọng điểm phía bắc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, tiếp giáp với các
tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Quảng Ninh, Hưng Yên và thành phố
Hải Phòng.
12
Hải Dương có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh;
mạng lưới giao thông đa dạng (gồm nhiều tuyến đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ) tạo sự liên kết vùng trong giao lưu kinh tế. So với các địa
phương khác, Hải Dương là tỉnh có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, chất
lượng dân số cao. Đó là những điều kiện thuận lợi để Hải Dương phát triển
kinh tế.
Hoạt động kinh tế của tỉnh Hải Dương rất đa dạng và nhiều tiềm năng.
Hoạt động kinh tế chính của tỉnh bao gồm hoạt động sản xuất nông
nghiệp, hoạt động sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ.
Hình 2. Khu công nghiệp Lai Vu ở
huyện Kim Thành
Hình 3. Cánh đồng lúa ở thị xã Kinh Môn
Hình 4. Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc
ở thành phố Chí Linh
13
2 Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh, lựa chọn và giới thiệu một số hoạt
động kinh tế chính ở Hải Dương.
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất các loại cây trồng, thực
phẩm, gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm khác từ nguồn tài nguyên
thiên nhiên như đất, nước, không khí.
Sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương bao gồm trồng trọt và chăn
nuôi, chế biến nông sản. Cây trồng thế mạnh của tỉnh là cây lúa gắn với các
thương hiệu gạo nổi tiếng như: gạo nếp cái hoa vàng ở Kinh Môn, gạo nếp
quýt ở huyện Kim Thành, gạo hữu cơ bãi rươi ở huyện Tứ Kỳ.
Hải Dương có nhiều loại nông sản đặc sản có giá trị kinh tế cao, có
tiềm năng xuất khẩu lớn như: sản phẩm rau (cà rốt, bắp cải, su hào, hành,
tỏi, củ đậu, rau gia vị,…), cây ăn quả (vải thiều, ổi, na, dưa hấu, cam,…).
Các loại nông sản này đã được quy hoạch thành các vùng trồng cây
chuyên canh, được áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và thực hiện theo
quy trình sản xuất VietGAP giúp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Sản xuất chăn nuôi, thuỷ sản ở Hải Dương cũng được quan tâm đầu
tư, phát triển. Sản phẩm chủ yếu trong ngành chăn nuôi, thuỷ sản ở
Hải Dương là các loại gia súc, gia cầm, cá nước ngọt,… Trên địa bàn
tỉnh đã hình thành nhiều trang trại nuôi lợn, nuôi gà, nuôi cá lồng quy
mô lớn, được áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi đảm bảo an
toàn cho sản phẩm và cho năng suất cao. Hải Dương còn có mô hình
chăn nuôi một số loại đặc sản đem lại giá trị kinh tế cao như: rươi, đà
điểu, rắn, nhím,…
Sản xuất nông nghiệp phát triển tạo nguồn cung cấp nông sản, thực
phẩm cho người dân trong và ngoài tỉnh, cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến; đồng thời cũng mang lại cho Hải Dương nét văn hoá
ẩm thực độc đáo.
14
Hình 5. Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng
tại xã Cẩm Đông, huyện Cẩm Giàng
Hình 6. Niềm vui được mùa của
người nông dân trong Lễ hội thu hoạch hành,
tỏi, thị xã Kinh Môn năm 2024
Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế của tỉnh Hải Dương. Phần lớn quá trình sản xuất nông nghiệp
của tỉnh được áp dụng công nghệ, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân.
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp là ngành sản xuất góp phần tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Sản xuất công nghiệp ở tỉnh Hải Dương bao gồm: công nghiệp chế
biến các sản phẩm đã khai thác (sản xuất xi măng, sắt thép, phân bón, hoá
chất,…); công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của con người (quần áo, giày dép, đồ điện tử, đồ gia dụng,…); công
nghiệp lắp ráp ô tô;… Trong đó, thế mạnh của sản xuất công nghiệp của
tỉnh Hải Dương là sản xuất xi măng; sản xuất sắt, thép; sản xuất và lắp ráp
ô tô;…
15
Ngoài ra, Hải Dương còn có tiềm năng lớn về sản xuất vật liệu xây
dựng như: đá vôi, đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa, cao lanh – nguyên
liệu chính để sản xuất gốm sứ, quặng bô-xít dùng để sản xuất đá mài,
bột mài công nghiệp với trữ lượng lớn, tập trung ở địa bàn Chí Linh và
Kinh Môn.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có nhiều khu công nghiệp đã đi
vào hoạt động, giải quyết được nhu cầu việc làm của người dân địa
phương như: Đại An, Lai Cách, Phúc Điền, Tân Trường, Lai Vu,…
Hình 7. Một dây chuyền sản xuất ô tô tại Hải Dương
Sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế của Hải Dương. Sự phát triển của các khu công nghiệp đã giải quyết
việc làm cho người lao động ở địa phương. Tỉnh đang chú trọng phát
triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển các ngành
công nghiệp công nghệ cao.
16
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ DU LỊCH
Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu
trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Hải Dương là địa bàn giàu tiềm năng để phát triển du lịch. Thế mạnh
về dịch vụ du lịch của Hải Dương là: du lịch văn hoá – lịch sử, tâm linh; du
lịch sinh thái; du lịch làng nghề; du lịch ẩm thực,...
Hình 8. Lễ hội Kiếp Bạc
Du lịch văn hoá, lịch sử, tâm linh ở Hải Dương gắn liền với những quần
thể di tích lịch sử, đền, chùa cổ kính. Một số quần thể di tích quốc gia đặc
biệt như: Côn Sơn – Kiếp Bạc (thành phố Chí Linh); An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương (thị xã Kinh Môn); đền Bia – chùa Giám – đền Xưa, Văn
miếu Mao Điền (huyện Cẩm Giàng);… Hải Dương còn nổi tiếng với nhiều
ngôi đền thờ các vị danh tướng, danh nhân của đất nước hoặc những ngôi
chùa cổ như: đền Tranh; đền Quát; đền Chu Văn An; chùa Thanh Mai, chùa
Trăm Gian, chùa Đồng Ngọ,… Đến với những địa danh này, du khách
được chiêm bái, trải nghiệm, hiểu biết thêm về lịch sử và những giá trị văn
hoá truyền thống đặc sắc của quê hương Hải Dương.
17
Hình 9. Khách du lịch tham quan và
thưởng thức đặc sản vải thiều, huyện Thanh Hà
Hình 10. Chả rươi, ẩm thực đặc sắc
của Hải Dương
Du lịch sinh thái ở Hải Dương là đến với các vùng quê để trải nghiệm
không gian tự nhiên cùng những nét đặc sắc về đời sống sinh hoạt, lao
động sản xuất, nghệ thuật truyền thống, văn hoá ẩm thực của các địa
phương. Một số địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn ở Hải Dương như:
đảo Cò (huyện Thanh Miện), vườn vải thiều (huyện Thanh Hà); phường
múa rối nước (huyện Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Hà), làng gốm Chu
Đậu (huyện Nam Sách), làng chạm khắc gỗ Đông Giao (huyện Cẩm
Giàng), làng thêu Xuân Nẻo (huyện Tứ Kỳ),…
Hải Dương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Đẩy mạnh dịch
vụ du lịch góp phần phát triển kinh tế, quảng bá truyền thống, văn hoá,
lịch sử của địa phương đến bạn bè trong nước và quốc tế.
18
Vẽ sơ đồ tư duy để tóm tắt một số hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương
theo gợi ý dưới đây.
...
Hoạt động
kinh tế
ở Hải Dương
Nông nghiệp
...
...
Công nghiệp
...
...
...
Dịch vụ
...
...
...
Lựa chọn và thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
1 Lập kế hoạch trải nghiệm để tìm hiểu về một ngành, nghề sản xuất ở
địa phương em theo gợi ý sau:
– Ngành, nghề mà em dự định trải nghiệm;
– Mục đích của việc trải nghiệm;
– Thời gian, địa điểm;
– Phương tiện, công cụ cần thiết;
– Nội dung tìm hiểu: Giới thiệu sơ lược về hoạt động của ngành,
nghề đó; quy trình sản xuất; những sản phẩm chính; nơi tiêu thụ;
đóng góp của hoạt động sản xuất cho địa phương; vấn đề môi
trường trong sản xuất,…
2 Viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền về một ngành, nghề mà em đã được
trải nghiệm.
19
CHỦ ĐỀ
3
QUẦN THỂ DI TÍCH
AN PHỤ – KÍNH CHỦ – NHẪM DƯƠNG
(THỊ XÃ KINH MÔN)
Kể tên một số di tích lịch sử ở Hải Dương mà em biết. Chia sẻ với bạn về
một di tích lịch sử mà em thấy ấn tượng.
1 Giới thiệu quần thể An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương
Đọc đoạn thông tin, quan sát lược đồ và thực hiện yêu cầu sau:
– Cho biết vị trí địa lí của quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương.
– Quần thể di tích lịch sử An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương được xếp
hạng là di tích quốc gia đặc biệt vào thời gian nào?
Nằm trên vùng đất địa linh nhân kiệt, với cảnh quan thiên nhiên kì thú,
quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương thuộc thị xã Kinh Môn
được biết đến với những giá trị hiếm có về lịch sử, văn hoá, danh lam thắng
cảnh ở phía đông bắc, là căn cứ quân sự trọng yếu, là cầu nối kinh tế, văn
hoá, chính trị giữa kinh đô Thăng Long với các vùng miền và các quốc gia
lân cận. Quần thể di tích lịch sử An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương gắn liền
với các tên tuổi của nhiều danh nhân trong lịch sử nước ta, như: An Sinh
Vương Trần Liễu, vua Lê Thánh Tông, Phạm Sư Mạnh, Trương Quốc Dụng, Vũ
Cán, Thiền sư Thuỷ Nguyệt. Nơi đây, cũng gắn liền với các cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta, như kháng chiến chống quân xâm
lược Nguyên – Mông (thời Trần), chống quân Minh (thời Lê), hai cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ... góp phần không nhỏ làm
nên những chiến thắng lịch sử vĩ đại của dân tộc.
20
Năm 2016, quần thể di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh An Phụ – Kính
Chủ – Nhẫm Dương được xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt.
&+Ë
/,1+
/r1LQK
37KҩW
+QJ
+RjQK
6ѫQ
6
48Ҧ1*
Ĉi 1,1+
9
37kQ
%ҥFK
3'X\ 'kQ
i
6.L7kQ
ĈҵQJ
QK
7K
30LQK
33KҥP7KiL
̯\
4XDQJ7KjQK
7kQ
33K~
+LӋS+Rj
7Kӭ
.,1+0Ð1 3$Q 3+LӋS
6LQK
6ѫQ
7KăQJ
%
1$0
/ҥF
/RQJ
3
/RQJ
6È&+
7KѭӧQJ
$Q
+Ҧ,3+Ñ1*
6.LQK
0{
/ѭX
4XұQ 3$Q3Kө
Q
3+LӋS
$Q
.,07+¬1+
3/RQJ;X\rQ 37KiL
7KӏQK
3+LӅQ
ĈӏDJLӟLWӍQKWKjQKSKӕ
0LQK
48Ҧ1*1,1+ 7rQWӍQKWKjQKSKӕ
7KjQK +Rj
WUӵFWKXӝF7UXQJѭѫQJ
WUӵFWKXӝF7UXQJѭѫQJ
FK
&+Ë/,1+
.,1+0Ð1
7rQWKjQKSKӕ
WUӵFWKXӝFWӍQK
7rQWKӏ[m
7rQKX\ӋQ
7rQ[mSKѭӡQJ
7+$1++¬
.,07+¬1+
/r1LQK
ĈӏDJLӟLWKjQKSKӕ
WKӏ[mKX\ӋQ
QJ ĈӏDJLӟL[mSKѭӡQJ
4XӕFOӝVӕÿѭӡQJ
7ӍQKOӝVӕÿѭӡQJ
6 6{QJ
3 3KѭӡQJ
V{QJ5D
Hình 1. Lược đồ hành chính thị xã Kinh Môn (năm 2020)
2 Tìm hiểu một số di tích, danh thắng tiêu biểu trong quần thể An Phụ –
Kính Chủ – Nhẫm Dương
Đọc đoạn thông tin, quan sát hình ảnh và mô tả một di tích lịch sử
hoặc một danh thắng tiêu biểu trong quần thể di tích An Phụ – Kính
Chủ – Nhẫm Dương.
ĐỀN CAO AN PHỤ
Đền Cao An Phụ nằm trên đỉnh núi cao nhất của dãy An Phụ (dãy núi có
chiều dài 17 km; cao 246 m) là điểm nhấn trong quần thể di tích. Đền Cao
An Phụ thuộc phường An Sinh, thị xã Kinh Môn, được xây dựng vào thời
Trần (thế kỉ XIII), thờ An Sinh Vương Trần Liễu – cha của Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn. Từ đỉnh An Phụ nhìn về phía đông bắc là dãy núi
Yên Tử cao sừng sững; phía tây bắc là động Kính Chủ được mệnh danh là
“Nam Thiên đệ lục động” có dòng sông Kinh Thầy uốn lượn sát chân núi,
21
phía tây nam là miền châu thổ mênh mông với những cánh đồng thẳng
cánh cò bay. Đến với đền Cao An Phụ, du khách sẽ được chiêm ngưỡng
khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ và đắm mình trong không gian linh
thiêng mang đậm bản sắc văn hoá, tâm linh của dân tộc Việt Nam.
Hình 2, 3. Đền Cao An Phụ
Trong khuôn viên đền Cao An Phụ có chùa Tường Vân cổ kính (còn gọi
là chùa Cao), thờ Phật và Phật hoàng Trần Nhân Tông – người sáng lập ra
thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. Chùa được xây dựng vào thế kỉ thứ XIII, dưới
triều Trần. Phía trước chùa có Giếng Ngọc quanh năm đầy ắp nước và 2 cây
đại trên 700 năm tuổi như một nhân chứng lịch sử chứng kiến những biến
đổi trên đỉnh núi linh thiêng này.
Hình 4. Chùa Tường Vân – An Phụ
22
Thấp hơn đền Cao An Phụ chừng 50 m và cách khoảng 300 m ra phía
trước là tượng đài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn bằng đá cao gần 13 m
đứng tay tì đốc gươm, tay cầm cuốn thư, mắt hướng ra nơi biên ải phía đông
bắc của Tổ quốc. Công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương xây dựng
từ năm 1993 do cố Đại tướng Võ Nguyên Giáp đặt phiến đá đầu tiên.
Hình 5. Tượng đài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn trên núi An Phụ
Khu vực tượng đài còn có bức phù điêu bằng đất nung dài 45 m, cao 2,5 m,
mô tả cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông của quân và dân ta do
những nghệ nhân gốm sứ ở làng Cậy, huyện Bình Giang (Hải Dương) tham
gia chế tác.
Hình 6. Toàn cảnh bức phù điêu ở đền Cao An Phụ
23
Hình 7. Hình ảnh chính trong bức phù điêu
Hằng năm, lễ hội đền Cao An Phụ được tổ chức trọng thể với nhiều
nghi lễ và hoạt động văn hoá, nghệ thuật đặc sắc, thu hút đông đảo du
khách đến tham quan, chiêm bái.
Hình 8, 9. Lễ hội đền Cao An Phụ
24
ĐỘNG KÍNH CHỦ
Động Kính Chủ nằm ở sườn phía nam của dãy núi đá vôi Dương Nham.
Động Kính Chủ được xếp vào hàng “Nam Thiên đệ lục động”, một trong
sáu động đẹp nhất của Việt Nam. Động Kính Chủ có độ cao 20 m so với
triền ruộng chân núi.
Hình 10. Toàn cảnh động Kính Chủ
Từ chân núi, đi lên qua 71 bậc đá đến cửa động Kính Chủ, cửa động
quay hướng nam. Trong động Kính Chủ có chùa thờ Phật và có nhiều
tượng tạc bằng đá mô tả những sự kiện điển hình trong kinh Phật. Nét độc
đáo nhất ở động Kính Chủ là bảo vật quốc gia – hệ thống bia ma nhai.
Trong động Kính Chủ có trên 50 tấm bia được khắc trực tiếp vào vách đá,
đây là động có số bia nhiều nhất trong các hang động ở Việt Nam.
Hình 11, 12. Bia khắc trên vách đá ở động Kính Chủ
Hình 13. Chùa thờ Phật trong
động Kính Chủ
25
CHÙA NHẪM DƯƠNG
Chùa Nhẫm Dương toạ lạc dưới chân núi Nhẫm Dương, ngọn núi đá vôi
hùng vĩ với hệ thống hang động kì thú. Đây là một ngôi chùa lớn, được xây
dựng vào thời Trần, được trùng tu, tôn tạo nhiều lần vào thời Lê và thời
Nguyễn. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc, chùa Nhẫm
Dương và các hang động từng là nơi đóng quân của nhiều cơ quan, đơn vị
bộ đội chủ lực và là nơi trú ẩn, hoạt động cách mạng của nhiều đồng chí
cốt cán của Đảng. Trong cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại
của đế quốc Mỹ, các hang động và chùa Nhẫm Dương được sử dụng phục
vụ cho nhiệm vụ cứu chữa, chăm sóc thương binh, bệnh binh và nhân
dân trong vùng.
Hình 14. Chùa Nhẫm Dương
Với gần hai nghìn hiện vật khảo cổ được tìm thấy trong khuôn viên
chùa, đây là hệ thống các hiện vật dày đặc và quý hiếm, xuyên suốt các
niên đại từ hàng vạn năm trước cho đến tận thế kỉ XX, đã thực sự mang lại
giá trị lịch sử quan trọng, có tầm ảnh hưởng quốc tế.
Hình 15, 16. Một số hiện vật khảo cổ ở chùa Nhẫm Dương.
26
Hình 17. Lễ rước nước
Lễ hội chùa Nhẫm Dương diễn ra hằng năm vào 3 ngày: từ mùng 5,
mùng 6 đến mùng 7 tháng Ba (Âm lịch) với phần lễ và phần hội đặc sắc
thu hút đông đảo nhân dân và phật tử thập phương tham gia.
1 Giới thiệu một di tích, danh thắng trong quần thể An Phụ – Kính Chủ –
Nhẫm Dương theo gợi ý sau:
– Tên di tích/danh thắng;
– Địa điểm di tích/danh thắng;
– Một số điểm nổi bật của di tích/danh thắng.
27
2 Lập kế hoạch những việc em và các bạn em sẽ làm để bảo vệ di tích,
danh thắng trong quần thể di tích An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương
hoặc một di tích, danh thắng ở địa phương em.
STT
Nội dung công việc Thời gian Người
thực hiện thực hiện
Dự kiến thời gian
hoàn thành và
kết quả
1
–
–
–
–
2
–
–
–
–
3
–
–
–
–
1 Viết đoạn văn ngắn hoặc vẽ một bức tranh về một di tích, danh
thắng thuộc quần thể An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương. Chia sẻ với
bạn bè về bài viết hoặc tranh vẽ của em.
2 Sưu tầm tranh, ảnh về một di tích, danh thắng trong quần thể
An Phụ – Kính Chủ – Nhẫm Dương; tập làm video để giới thiệu,
chia sẻ với bạn bè.
Hình 18. Cổng vào khu di tích Kính Chủ
28
CHỦ ĐỀ
4
LỄ HỘI ĐỀN QUÁT
(HUYỆN GIA LỘC)
Cùng đọc câu chuyện ngắn về Yết Kiêu và trả lời câu hỏi: Em biết những gì
về Yết Kiêu?
Ông Yết Kiêu
1. Giặc Nguyên xâm lược nước Đại Việt ta. Yết Kiêu gặp cha:
Yết Kiêu: – Con đi diệt giặc đây, bố ạ!
Người cha: – Mẹ con mất sớm, bố thì tàn tật không làm gì được.
Yết Kiêu: – Bố ơi! Nước mất thì nhà tan…
Người cha: – Ấy, cha cũng nghĩ đến chuyện đó. Thôi, con cứ đi.
2. Yết Kiêu yết kiến vua Trần Nhân Tông
Nhà vua: – Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí.
Yết Kiêu: – Tôi chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: – Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì tôi có thể lặn hàng
giờ dưới nước.
Nhà vua: – Người dân thường mà phi thường. Trẫm muốn biết ai
dạy ngươi?
Yết Kiêu: – Dạ tâu Bệ hạ, người đó là cha tôi.
Nhà vua: – Ai dạy cha ngươi?
Yết Kiêu: – Ông tôi.
Nhà vua: – Ai dạy ông ngươi?
Yết Kiêu: – Vì căm thù quân giặc và noi gương người xưa mà ông tôi
tự học lấy.
29
3. Yết Kiêu đục thuyền giặc chẳng may bị giặc bắt.
Tướng giặc: – Mi là ai?
Yết Kiêu: – Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất Việt.
Tướng giặc: – Mi đục mấy chục chiến thuyền của ta phải không?
Yết Kiêu: – Phải!
Tướng giặc: – Phải là thế nào?
Yết Kiêu: – Phải là lẽ phải thế!
Tướng giặc: – A à tên này láo! Quân đâu, lôi nó ra chém đầu!
Yết Kiêu: – Một việc làm vô ích. Chiến thuyền của ngươi vẫn đắm.
Tướng giặc: – Này, ta hỏi thật, nước Nam có nhiều người lặn giỏi như
mi không?
Yết Kiêu: – Nhiều không đếm xuể. Ta là loại kém nhất, làm không
khéo nên mới bị bắt.
Tướng giặc: – Mi dẫn ta đi bắt bọn nó, được chứ?
Yết Kiêu: – Được, cởi trói ra!
Tướng giặc sai lính cởi trói cho Yết Kiêu. Bất ngờ Yết Kiêu nhảy tùm
xuống nước, lặn biến đi.
Tướng giặc: – Bắt lấy Yết Kiêu! Bắt lấy Yết Kiêu! Bắt lấy…! Thôi chết rồi!
Đường thuỷ của ta không dùng được nữa rồi!
(Theo Lê Thi – Tiếng Việt 5, tập 2 – Nhà xuất bản Giáo dục, 2001)
1 Tìm hiểu về đền Quát
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
– Đền Quát ở địa phương nào của tỉnh Hải Dương? Đền Quát thờ ai?
– Đền Quát được xếp hạng di tích quốc gia năm nào?
30
Hình 1. Toàn cảnh di tích lịch sử đền Quát
Đền Quát là đền thờ Yết Kiêu ở tả ngạn sông Đò Đáy (sông Quát)
thôn Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc. Yết Kiêu là một trong hai vị
tướng giỏi của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Yết Kiêu tên thật
là Phạm Hữu Thế (1242 – 1301), người thôn Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia
Lộc. Ông là một danh tướng nhà Trần, tài đức song toàn. Ông có biệt tài
bơi lặn, nhiều lần đục thủng thuyền của quân giặc Nguyên Mông làm nên
những chiến thắng lẫy lừng, ông là người có công lớn giúp nhà Trần ba
lần đại phá quân Nguyên ở thế kỉ XIII. Sau khi ông mất, dân làng Hạ Bì lập
đền thờ và suy tôn ông là Thành hoàng làng. Yết Kiêu còn được lập miếu
thờ, đền thờ ở nhiều nơi, nhưng lớn nhất vẫn là đền Quát. Theo sử sách,
đây là một ngôi đền linh thiêng bậc nhất của trấn Hải Dương xưa.
Hình 2. Cổng làng Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc
31
Đền Quát đã tồn tại hơn 700 năm. Từ khi xây dựng đến nay, đền được
trùng tu, tôn tạo nhiều lần. Đến thế kỉ XVII – XVIII, đền được tôn tạo, tu
sửa, mở rộng với khuôn viên 2 700 m2. Năm 1989, đền Quát được xếp
hạng là di tích cấp quốc gia. Năm 2017, tỉnh Hải Dương đã hoàn thành
việc tôn tạo, tu sửa ngôi đền này.
Hình 3. Đền Quát
Trong đền có 2 tượng voi đá cao hơn 1 m, 2 tượng ngựa đá cao gần
2 m và một tấm bia Lịch triều khoa cử, khắc vào đầu thời Nguyễn.
Hình 4. Tượng voi đá ở đền Quát
32
Hình 5. Tượng ngựa đá ở đền Quát
2 Tìm hiểu lễ hội đền Quát
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện các yêu cầu sau:
– Kể tên những hoạt động chính trong lễ hội đền Quát.
– Mô tả một hoạt động trong lễ hội đền Quát.
Lễ hội đền Quát đã được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể Quốc
gia. Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân (từ ngày 14 đến ngày 16 tháng
Giêng (Âm lịch) và mùa thu (từ ngày 14 đến ngày 16 tháng Tám (Âm lịch).
Lễ hội gồm hai phần chính là phần lễ và phần hội.
a. Phần lễ
Gồm lễ mộc dục, lễ cáo yết, lễ rước bộ, lễ dâng hương, lễ tế Thánh
Yết Kiêu.
Lễ tế Thánh Yết Kiêu diễn ra tại sân tiền tế. Đội tế gồm chủ tế, 2 bồi tế,
thông xướng, hoạ xướng và 12 tế viên trong trang phục quần áo tế chỉnh
tề thực hiện nghi lễ tế 3 tuần rượu, 1 tuần trà. Lễ vật gồm xôi, gà, thủ lợn,
hoa quả, rượu...
?
Hình 6. Lễ cáo yết ở đền Quát
Em có biêt
Lễ mộc dục là nghi thức rước
choé nước lên thuyền ra sông
Quát trước cửa đền, lấy nước
vào choé đem về hoà với ngũ vị
đun sôi. Sau đó, dùng nước tắm
tượng Thánh Yết Kiêu, tượng
công chúa Nguyên triều.
Lễ cáo yết là nghi thức báo
cáo với Đức Thánh các công
việc chuẩn bị đã xong và xin
phép cho làng được mở hội.
Hình 7. Lễ rước bộ ở đền Quát
33
Hình 8. Lễ tế Thánh ở đền Quát
b. Phần hội
Phần hội diễn ra với nhiều trò chơi dân gian, không những thể hiện sự
đồng cảm, ước vọng về tâm linh, mà còn phản ánh sự rèn luyện trí tuệ thông
minh, sáng tạo, gắn kết cộng đồng như: bơi chiềng, thi cỗ hộp, đi cầu thùm,
bơi bắt vịt, kéo co, đập niêu đất, cờ người, chọi gà và đặc biệt là môn bơi
chải. Các đội thuyền trước khi bước vào cuộc thi đều thực hiện nghi lễ dâng
hương để xin mùa cá bội thu, nhân dân no ấm.
Hình 9. Nghi thức bơi chiềng ở lễ hội đền Quát
Hình 11. Trò chơi đập niêu đất ở lễ hội đền Quát
34
Hình 10. Thi kéo co ở lễ hội đền Quát
Hình 12. Đua thuyền chải ở lễ hội đền Quát
1 Vẽ sơ đồ tư duy về các hoạt động chính trong lễ hội đền Quát.
2 Mô tả chi tiết một trong những hoạt động ở lễ hội đền Quát và nêu ý
nghĩa của lễ hội.
– Mô tả chi tiết về một hoạt động ở lễ hội đền Quát:
+ Hình thức: Hình ảnh, màu sắc, cờ, hoa,…;
+ Nội dung: Tên hoạt động, nội dung chi tiết của hoạt động đó;
+ Ý nghĩa của hoạt động;
– Ý nghĩa của lễ hội đền Quát:
Lễ hội đền Quát được tổ chức trọng thể hằng năm để tri ân công
lao to lớn của danh tướng Yết Kiêu và gìn giữ, phát huy những giá trị văn
hoá độc đáo của di tích lịch sử.
1 Đóng vai một hướng dẫn viê...
 





